Cách phân biệt và chọn đúng dòng ống uPVC
Điểm cần xác định đầu tiên với uPVC là tuyến cấp nước có áp hay tuyến thoát không áp. Hai nhu cầu này dùng cách chọn mã khác nhau; khách nên gửi bản vẽ hoặc ảnh ký hiệu thay vì chỉ nói cỡ ống để tránh nhầm dòng.
uPVC cấp nước và uPVC thoát nước không thay thế cho nhau
Ống uPVC chịu áp theo ISO 1452 được thiết kế cho hệ cấp hoặc thoát nước có áp trong phạm vi điều kiện công bố. Dòng thoát trong nhà theo ISO 3633 phục vụ tuyến tự chảy và có cách phân loại khác.
Không dùng thông số PN của dòng cấp nước để mô tả ống thoát không áp. Khi hỏi hàng, hãy nói rõ chức năng của tuyến và gửi ký hiệu trên bản vẽ hoặc sản phẩm cũ.
Đọc DN, PN và giới hạn nhiệt độ theo đúng mã
Danh mục ống uPVC chịu áp Nhựa Tiền Phong có dải từ DN21 đến DN800 và PN4 đến PN20 tùy dòng, đường kính và hệ số thiết kế. Không phải mọi DN đều có đủ tất cả cấp PN.
Nhiệt độ làm việc công bố cho nhóm uPVC này là từ 0 đến 45°C; khi nhiệt độ tăng cần xem hệ số suy giảm áp lực trong catalogue. Với hệ nước nóng, nên đối chiếu giải pháp vật liệu khác theo thiết kế.
- Xác định tuyến có áp hay không áp
- Ghi DN và PN nếu là ống chịu áp
- Kiểm tra nhiệt độ làm việc
- Đối chiếu đúng tiêu chuẩn và mã sản phẩm
Phụ kiện và phương pháp nối phải đi cùng hệ ống
Danh mục cần tách rõ co, tê, măng sông, đầu bịt, phụ kiện chuyển ren, keo dán hoặc gioăng theo đúng kiểu nối. Không nên chọn phụ kiện chỉ vì nhìn vừa kích thước bên ngoài.
Trước khi đặt hàng, hãy kiểm tra tổng số mét ống, số lượng phụ kiện và vị trí cần chuyển vật liệu. Mã thay thế phải được đánh giá về tương thích, không chỉ so tên gọi.


